|
SỞ LAO ĐỘNG TB&XH HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Tên nghề: SỬA CHỮA TI VI, ĐẦU VCD, DVD VÀ ĐẦU KỸ THUẬT SỐ
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 06
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
– Kiến thức:
+ Có kiến thức cơ bản về sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng.
+ Có khả năng nhận biết và xác định được các hiện tượng hư hỏng, phân tích được nguyên nhân và lập được trình tự kiểm tra, sửa chữa.
+ Có kiến thức hiểu biết về lắp đặt, sử dụng và căn chỉnh các thiết bị điện tử dân dụng.
+ Có khả năng đọc và phân tích nguyên lý làm việc của các mạch điện tử dân dụng.
+ Có kiến thức cơ bản để nhận biết và xác định các loại linh kiện điện tử dân dụng trên trị trường.
– Kỹ năng:
+ Sửa chữa được các hư hỏng thông thường trên các thiết bị điện tử dân dụng. + Phân tích phán đoán khoanh vùng và xác định được nguyên nhân hỏng từ hiện tượng hư hỏng trên các thiết bị điện tử dân dụng.
+ Sử dụng, lắp đặt và căn chỉnh được các thiết bị điện tử dân dụng có trên thị trường.
+ Sử dụng tốt các dụng cụ đo kiểm, lựa chọn và thay thế được các linh kiện hỏng một cách chính xác, an toàn.
– Thái độ:
+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.
+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, động cơ học tập và giải quyết vấn đề về nghiệp vụ hợp lý.
+ Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội.
2. Cơ hội việc làm:
Người học nghề Sửa chữa Ti vi, đầu VCD, DVD và đầu kỹ thuật số được bố trí làm việc tại các cơ sở lắp ráp, trạm bảo hành của các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng và làm việc tại các cửa hàng buôn bán, sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng…..
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
– Thời gian đào tạo: 4 tháng
– Thời gian học tập: 16 tuần
– Thời gian thực học tối thiểu: 525 giờ
– Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 30 giờ ( Trong đó thi tốt nghiệp: 8 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 525 giờ
Thời gian học lý thuyết: 151 giờ; Thời gian học thực hành: 360 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:
|
Mã |
Tên môn học, mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
|||
|
MĐ01 |
Kỹ thuật điện tử |
120 |
29 |
88 |
3 |
|
MĐ02 |
Sửa chữa tivi đèn hình CRT |
75 |
20 |
54 |
1 |
|
MĐ03 |
Sửa chữa tivi mầu kỹ thuật số LCD |
75 |
14 |
60 |
1 |
|
MĐ04 |
Sửa chữa đầu VCD |
75 |
15 |
59 |
1 |
|
MĐ05 |
Sửa chữa đầu DVD |
90 |
20 |
68 |
2 |
|
MĐ06 |
Sửa chữa đầu kỹ thuật số |
90 |
20 |
68 |
2 |
|
Tổng cộng: |
525 |
118 |
397 |
10 |
|
GIÁM ĐỐC











