|
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Tên nghề:Kỹ thuật chế biến món ăn
Trình độ đào tạo:Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh:Người lao động có sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
Số lượng mô đun đào tạo:04
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp:Chứng chỉ sơ cấp nghề,
I. MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Người học được trang bị các kiến thức chuyên môn về kỹ thuật chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác hoặc các trường mầm non, tiểu học có bán trú, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm); đồng thời phù hợp với khẩu vị, tập quán ăn uống của du khách trong nước và quốc tế.
+ Người học được cung cấp những kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn: Phương pháp xây dựng thực đơn, Sinh lý dinh dưỡng.
- Kỹ năng:
+ Có khả năng tổ chức sản xuất, chế biến các món ăn trong nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh khác;
+ Có thể làm việc độc lập; tham gia làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc chế biến;
+ Người học có khả năng tìm việc làm; tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi kết thúc khóa học;
- Thái độ:
+ Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập.
+ Có tác phong công nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và ý thức cầu tiến.
2. Cơ hội việc làm:
- Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính,... hoặc các vị trí khác trong Nhà bếp tùy theo khả năng và yêu cầu của công việc cụ thể.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 03 tháng
- Thời gian học tập: 11 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 455 giờ
- Thời gian thi tốt nghiệp: 10 giờ.
2. Phân bố thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 455 giờ
- Thời gian học lý thuyết: 91 giờ; Thời gian học thực hành: 364 giờ
(Thời gian kiểm tra lý thuyết tính vào thời gian học lý thuyết, Thời gian kiểm tra thực hành tính vào thời gian học thực hành)
III. DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:
|
Mã MĐ |
Tên mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
|
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
|||
|
(bài tập) |
(LT hoặc TH) |
||||
|
MĐ 01 |
Lý thuyết chế biến món ăn |
60 |
56 |
|
4 |
|
MĐ 02 |
Xây dựng thực đơn và hạch toán định mức |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ 03 |
Sinh lý dinh dưỡng |
30 |
14 |
14 |
2 |
|
MĐ 04 |
Thực hành chế biến món ăn |
320 |
|
313 |
7 |
|
|
Thi kết thúc khóa học |
10 |
2 |
8 |
|
|
|
Cộng |
465 |
87 |
363 |
15 |
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP:
1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề :
- Phạm vi áp dụng: Chương trình mô đun này được sử dụng cho các khóa đào tạo nghề ngắn hạn có thể tổ chức giảng dạy trực tiếp tại các phòng thực hành ở các cơ sở ngoài Trường đào tạo hoặc ở cơ sở đào tạo nghề;
- Chương trình đào tạo Sơ cấp nghề Chế biến món ăn gồm 4 mô đun/mô đun, người học phải học xong MH01, MĐ02 và MĐ03 trước khi học MH 04.
- Phương pháp giảng dạy: Để giảng dạy mô đun/mô đun này, các giáo viên cần được tập huấn về phương pháp giảng dạy theo mô đun; giáo viên cần có kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt; kết hợp các phương pháp thuyết trình, thảo luận, làm mẫu và hoạt động thực hành trên hiện trường của người học. Kết quả thực hành của các bài trước sẽ được trình bày các yêu cầu cảm quan để người học có thể vận dụng lý thuyết, thực hành vào quá trình thực hành lại tạo sản phẩm của riêng người học. Giáo viên có thể phân nhóm để tiện theo dõi và làm cơ sở đánh giá kết quả học tập khách quan và chính xác.
- Khi giảng dạy cần giúp cho người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài;
- Để giúp cho người học nắm vững những kiến thức cơ bản sau mỗi bài học phải có sự đánh giá khách quan, nêu những ưu điểm, tồn tại của từng món ăn và đưa ra những món ăn có phương pháp chế biến tương tự mà học sinh không được học để có thể vận dụng chế biến;
- Kết thúc mỗi mô đun người học được cơ sơ đào tạo tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đánh giá kết thúc mô đun.
2. Hướng dẫn kiểm tra và kiểm tra kết thúc khóa học:
2.1. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc mô đun
|
Số TT |
Nội dung kiểm tra |
Hình thức kiểm tra |
Thời gian |
|
MH 01 |
- Kiến thức |
Viết; vấn đáp; trắc nghiệm |
Không quá 90 phút |
|
MĐ 02 |
- Kiến thức |
Viết, Thực hành |
Không quá 90 phút |
|
MĐ 03 |
- Kiến thức |
Viết; vấn đáp; trắc nghiệm |
Không quá 90 phút |
|
MH 04 |
- Thực hành |
Thực hành |
Không quá 4giờ |
2.2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp/ kiểm tra kết thúc khóa học
Điều kiện kiểm tra tốt nghiệp/ kết thúc khóa theo Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp
Thi tốt nghiệp/ Kiểm tra kết thúc khoá học thực hiện theo 1 trong 2 hình thức sau: Thi theo hình thức lý thuyết nghề và thực hành nghề hoặc thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm hoặc dịch vụ, cụ thể:
|
Số TT |
Nội dung kiểm tra |
Hình thức kiểm tra |
Thời gian |
|
I |
Thi theo hình thức lý thuyết nghề và thực hành nghề |
||
|
1 |
Lý thuyết nghề |
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm |
Không quá 180 phút |
|
2 |
Thực hành nghề |
Thực hành |
Không quá 24 giờ |
|
II |
Thi theo hình thức tích hợp một bài tổng hợp thực hành và lý thuyết hoàn thiện một sản phẩm |
||
|
1 |
Mô đun tích hợp (tích hợp lý thuyết với thực hành) |
Bài thi lý thuyết và thực hành |
Không quá 24 giờ |
GIÁM ĐỐC











