|
SỞ LĐTB & XH HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Tên nghề: Công nghệ ô tô
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 04
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
1. Kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm
1.1. Kiến thức:
+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về hệ thống điện và điện lạnh ô tô;
+ Nêu được tên gọi của các chi tiết, cụm chi tiết cấu tạo nên hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;
+ Đọc được các sơ đồ mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản của hệ thống điện và điên lạnh ô tô;
+ Trình bày được các phương pháp kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng đối với các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống điện và điện lạnh ô tô;
+ Tính toán được các vật tư, dụng cụ khi làm việc.
1.2. Kỹ năng nghề:
+ Phòng tránh được các tai nạn thường xảy ra trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện và điện lạnh trên ô tô;
+ Xử lý được các tình huống tai nạn thường xảy ra trong quá trình lao động khi gặp phải;
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị và dụng cụ dùng trong nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô;
+ Chuẩn bị được các dụng cụ làm việc, vật tư thay thế phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị thực hiện;
+ Thực hiện được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, vật tư;
+ Phòng tránh và kiểm tra được các sai hỏng thường gặp trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa;
1.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập;
+ Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập.
2. Cơ hội việc làm:
Người thợ nghề sửa chữa điện và điện lạnh ô tô có cơ hội làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lắp ráp ráp ô tô,các ga ra ô tô và các xưởng tư nhân. Họ có thể làm việc độc lập hoặc tổ chức thành các nhóm mở các xưởng sửa chữa điện và điện lạnh ô tô độc lập.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 04 tháng
- Thời gian học tập: 15 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 540 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 40 giờ
2. Phân bố thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 540 giờ
- Thời gian học lý thuyết: 144 giờ; Thời gian học thực hành: 356 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN
|
Mã MH, MĐ |
|
Thời gian đào tạo (giờ) |
|||
|
|
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực |
Kiểm tra |
|||
|
MH 01 |
Điện kỹ thuật |
30 |
27 |
0 |
3 |
|
MĐ 02 |
An toàn lao động |
30 |
27 |
0 |
3 |
|
MĐ 03 |
Kỹ thuật chung về ôtô và CN sửa chữa |
60 |
30 |
26 |
4 |
|
MĐ 04 |
BDSC hệ thống nhiên liệu động cơ xăng |
45 |
15 |
26 |
4 |
|
MĐ 05 |
BDSC hệ thống nhiên liệu động cơ diesel |
75 |
15 |
55 |
5 |
|
MĐ 06 |
BDSC trang bị điện ô tô |
60 |
0 |
56 |
4 |
|
MĐ 07 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái |
45 |
15 |
26 |
4 |
|
MĐ 08 |
BDSC hệ thống truyền lực |
90 |
0 |
85 |
5 |
|
MĐ 09 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh |
75 |
15 |
55 |
5 |
|
MĐ 10 |
BD-SC hệ thống ĐHKK trên ô tô |
30 |
0 |
27 |
3 |
|
Tổng cộng |
540 |
144 |
356 |
40 |
|
Hà Nôi, ngày......tháng.....năm 2019
Giám đốc











