|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2021/QĐ- TCLQDD
ngày tháng năm 2021 của Hiệu trưởng trường Trung cấp Kỹ thuật công nghệ Lê Quý Đôn)
Tên nghề: Sửa chữa thiết bị may
Mã nghề: 5520133
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo:Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT và tương đương
Thời gian đào tạo: 2 năm
Số lượng mô đun đào tạo: 30
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ Trung cấp thuộc lĩnh vực sửa chữa máy may , có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tính huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về: Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai- kỹ thuật đo, Vật liệu cơ khí, Nguyên lý – Thiết bị may, Kỹ thuật điện – điện tử;
+ Xây dựng được kế hoạch bảo dưỡng, trung đại tu thiết bị cho một xí nghiệp may công nghiệp;
+ Phân tích được để tìm ra các phương án sửa chữa thiết bị may kịp thời, phù hợp với từng điều kiện thực tế;
+ Phân tích, đánh giá được được hệ thống trang thiết bị trong các doanh nghiệp may;
+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu, bộ phận, chi tiết trong máy may công nghiệp;
+ Trình bày được các bước công nghệ về: Tháo, lắp, hiệu chỉnh các thiết bị cơ bản trong ngành may: Máy may 1 kim, máy may 2kim, máy may trần đè, máy vắt sổ, máy đính cúc, máy đính bọ, máy may 1 kim điện tử, máy may 2 kim điện tử, máy thùa khuyết bằng,
1.2.2. Kỹ năng
+ Đọc được các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị may;
+ Lắp đặt và sửa chữa được các thiết bị điện thông thường trong xưởng sản xuất: Thiết bị chiếu sáng, hệ thống truyền dẫn điện;
+ Phân biệt được các loại nguyên liệu may cũng như đánh giá được chất lượng sản phẩm sau gia công;
+ Lập được dự trù tiêu hao vật tư kỹ thuật phục vụ cho công việc bảo dưỡng sửa chữa thiết bị may theo kế hoạch hoặc sửa chữa đột xuất;
+ Tháo, lắp, hiệu chỉnh thành thạo các thiết bị may: Máy may 1 kim, máy may 2 kim, máy vắt sổ, máy đính cúc, máy thùa khuyết bằng, máy trần đè, máy đính bọ, máy may 1 kim điện tử, máy may 2 kim điện tử.
+ Tổ chức được các nhóm làm việc chuyên môn.
1.2.3. Thái độ
+ Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, sẵn sàng nhận nhiệm vụ.
+Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời.
+ Biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Điện tử Công nghiệp, tự đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.
+ Năng động, tự tin, cầu tiến trong công việc; Hợp tác, thân thiện, khiêm tốn trong các quan hệ.
1.2.4. Các kỹ năng mềm
- Kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Kỹ năng thuyết trình.
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng lập kế hoạch.
- Kỹ năng ra quyết định.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
- Tổ trưởng tổ sửa chữa thiết bị may trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp chế tạo lắp đặt điện công nghiệp/dân dụng .
- Kỹ thuật viên lắp đặt, chuyển giao công nghệ trong cho các dây chuyền may công nghiệp.
- Kỹ thuật viên phụ trách lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị may trong các cơ sở sản xuất cũng như các xí nghiệp may .
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun:29
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 110 Tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2148giờ
- Khối lượng lý thuyết:592 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1476 giờ, kiểm tra 80 giờ
3. Nội dung chương trình:
|
Mã MH/MĐ |
Tên môn học/mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
|
||||
|
I |
Các môn học chung |
|
210 |
106 |
87 |
17 |
|
|
MH 01 |
Chính trị |
1 |
30 |
22 |
6 |
2 |
|
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
10 |
4 |
1 |
|
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
3 |
24 |
3 |
|
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng - An ninh |
2 |
45 |
28 |
13 |
4 |
|
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
30 |
13 |
15 |
2 |
|
|
MH 06 |
Ngoại ngữ (anh văn) |
4 |
60 |
30 |
25 |
5 |
|
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
|
2340 |
612 |
1643 |
85 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
|
645 |
327 |
288 |
30 |
|
|
MH 07 |
An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp |
2 |
30 |
28 |
|
2 |
|
|
MH 08 |
Vẽ kỹ thuật |
3 |
60 |
28 |
27 |
5 |
|
|
MH 09 |
Công nghệ sửa chữa |
3 |
45 |
42 |
|
3 |
|
|
MH 10 |
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật |
2 |
45 |
13 |
30 |
2 |
|
|
MH 11 |
Kỹ thuật điện – điện tử |
4 |
85 |
35 |
47 |
3 |
|
|
MH 12 |
Vật liệu cơ khí |
3 |
45 |
43 |
|
2 |
|
|
MH 13 |
Cơ Kỹ thuật |
3 |
60 |
27 |
30 |
3 |
|
|
MĐ 14 |
Kỹ thuật may cơ bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ 15 |
Kỹ thuật nguội |
4 |
95 |
24 |
69 |
2 |
|
|
MH 16 |
Nguyên lý – Thiết bị may |
3 |
45 |
42 |
|
3 |
|
|
MĐ 17 |
Hàn điện cơ bản |
4 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
|
1695 |
285 |
1355 |
55 |
|
|
MĐ 18 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy may 1 kim mũi may thắt nút |
5 |
120 |
30 |
87 |
3 |
|
|
MĐ 19 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy may 2 kim mũi may thắt nút |
5 |
120 |
30 |
87 |
3 |
|
|
MĐ 20 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy vắt sổ |
5 |
125 |
25 |
97 |
3 |
|
|
MĐ 21 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy đính cúc phẳng |
5 |
120 |
30 |
87 |
3 |
|
|
MĐ 22 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy may 1 kim điện tử |
4 |
120 |
25 |
92 |
3 |
|
|
MĐ 23 |
Sửa chữa thiết bị may máy may 2 kim điện tử |
4 |
120 |
25 |
92 |
3 |
|
|
MĐ 24 |
Sửa chữa,vận hành máy vắt sổ điện tử |
4 |
120 |
20 |
95 |
5 |
|
|
MĐ 25 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy thùa khuy bằng |
4 |
105 |
25 |
77 |
3 |
|
|
MĐ 26 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy trần đè |
4 |
105 |
25 |
77 |
3 |
|
|
MĐ 27 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy Kan sai |
4 |
95 |
25 |
67 |
3 |
|
|
MĐ 28 |
Sửa chữa, bảo dưỡng máy đính bọ |
4 |
95 |
25 |
67 |
3 |
|
|
MĐ 29 |
Thực tập xí nghiệp |
6 |
270 |
|
260 |
10 |
|
|
MĐ 30 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
180 |
|
170 |
10 |
|
|
Tổng cộng |
11 |
2550 |
718 |
1730 |
102 |
|
|
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Đối với đào tạo theo niên chế:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; thực hành nghề nghiệp.
|
Số TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị |
- Viết |
- Không quá 120 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề: (chọn 1 trong 2 hình thức thi) |
||
|
2.1 |
- Lý thuyết nghề |
- Viết |
- Không quá 180 phút |
|
- Thực hành nghề |
Bài thi thực hành |
Không quá 24h |
|
|
2.2 |
- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành) |
Bài thi lý thuyết và thực hành |
Không quá 24h |
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học, năng lực ngoại ngữ (đối với trình độ Trung cấp phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ củaViệt Nam- chứng chỉ ngoại ngữ A2) và các quy định có liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng theo quy định của trường.
- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành theo quy định của trường.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021
HIỆU TRƯỞNG











