|
SỞ LĐ TB&XH HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TRƯỜNG TRUNG CẤP KT-CN LÊ QUÝ ĐÔN |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(Ban hành theo Quyết định số ... /QĐ-LQD, ngày ... tháng... năm .... của Hiệu trưởng TRƯỜNG trung cấp KTCN Lê Quý Đôn)
Tên ngành:ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG
Mã nghề:5520224
Trình độ đào tạo:Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh:Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
Số lượng MÔ ĐUN, mô đun đào tạo:32
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp:Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
+ Kiến thức:
- Có những kiến thức cơ bản về vật liệu linh kiện điện tử, kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến, kỹ thuật khuyếch đại, kỹ thuật mạch điện tử, và kỹ thuật số.
-Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường điện tử.
-Có đủ năng lực sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng như hệ thống âm thanh, máy CASETTE, máy radio, máy thu hình, CD/VCD và các dụng cụ điện tử dân dụng cao cấp khác.
- Có khả năng đọc hiểu và phân tích các tài liệu lý lịch thiết bị điện tử dân dụng, tự nâng cao năng lực chuyên môn.
+ Kỹ năng:
- Sửa chữa các loại thiết bị điện tử dân dụng từ hệ thống âm thanh cho đến may thu hình.
- Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, đưa ra được những quyết định kỹ thuật có hàm lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn.
- Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp.
- Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn.
2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
+ Chính trị, đạo đức:
- Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật;
- Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Có kỹ năng lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn lịch sử.
- Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;
+ Thể chất, quốc phòng:
- Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao, biết cách áp dụng vào việc tăng cường và bảo vệ sức khoẻ;
- Giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN;
- Trang bị cho người học một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc;
3. Cơ hội việc làm
Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện tử hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Thời gian học tập: 90 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 712giờ; Trong đó thi tốt nghiệp: 146giờ
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các MÔ ĐUN chung bắt buộc: 210giờ
- Thời gian học các MÔ ĐUN đào tạo nghề: 2340 giờ
+ Thời gian học các MÔ ĐUN bắt buộc: 1875 giờ; Thời gian học tự chọn: 465 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 741 giờ; Thời gian học thực hành: 1699 giờ.
III. DANH MỤC MÔ ĐUN, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
|
Mã MĐ, MĐ |
Tên MÔ ĐUN, mô đun |
Thời gian đào tạo (giờ) |
||||
|
Số tín chỉ |
Tổng số |
Trong đó |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Kiểm tra |
||||
|
I |
Các MÔ ĐUN chung |
|
210 |
106 |
87 |
17 |
|
MĐ01 |
Giáo dục quốc phòng-An ninh |
|
30 |
15 |
13 |
2 |
|
MĐ02 |
Giáo dục thể chất |
|
15 |
9 |
5 |
1 |
|
MĐ03 |
Pháp luật |
|
30 |
4 |
24 |
2 |
|
MĐ04 |
Chính trị |
|
45 |
21 |
21 |
3 |
|
MĐ05 |
Tin học |
|
45 |
15 |
29 |
1 |
|
MĐ06 |
Ngoại ngữ cơ bản (Anh văn) |
|
90 |
30 |
56 |
4 |
|
II |
Các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề bắt buộc |
|
1875 |
522 |
1282 |
71 |
|
II.1 |
Các MÔ ĐUN, mô đun kỹ thuật |
|
345 |
193 |
132 |
20 |
|
MĐ07 |
Vẽ kỹ thuật |
|
30 |
15 |
12 |
3 |
|
MĐ08 |
Cơ sở kỹ thuật điện |
|
45 |
30 |
13 |
2 |
|
MĐ09 |
Vật liệu điện |
|
30 |
13 |
15 |
2 |
|
MĐ10 |
Trang bị điện |
|
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ11 |
An toàn lao động |
|
30 |
28 |
0 |
2 |
|
MĐ12 |
Điện cơ bản |
|
60 |
45 |
12 |
3 |
|
MĐ13 |
Thực hành nguội cơ bản |
|
30 |
2 |
26 |
2 |
|
MĐ14 |
Thiết bị điện |
|
60 |
30 |
27 |
3 |
|
II.2 |
Các MÔ ĐUN, mô đun chuyên môn nghề |
|
1695 |
276 |
1340 |
79 |
|
MĐ15 |
Linh kiện điện tử |
|
120 |
30 |
85 |
5 |
|
MĐ16 |
Đo lường điện và điện tử |
|
120 |
45 |
70 |
5 |
|
MĐ17 |
Điện tử cơ bản |
|
120 |
30 |
85 |
5 |
|
MĐ18 |
Kỹ thuật xung |
|
90 |
15 |
71 |
4 |
|
MĐ19 |
Đo lường cảm biến |
|
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ20 |
Thiết kế và chế tạo mạch in |
|
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ21 |
Vi mạch tương tự |
|
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ22 |
Vẽ mạch điện tử |
|
120 |
30 |
85 |
5 |
|
MĐ23 |
Kỹ thuật mạch điện tử I |
|
180 |
44 |
130 |
6 |
|
MĐ24 |
Kỹ thuật mạch điện tử II |
|
165 |
30 |
130 |
5 |
|
MĐ25 |
Sửa chữa máy thu hình |
|
150 |
30 |
115 |
5 |
|
MĐ26 |
Thực tập sản xuất |
|
210 |
|
210 |
|
|
III |
Các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề tự chọn |
|
540 |
163 |
325 |
52 |
|
MĐ27 |
Sửa chữa hệ thống âm thanh |
|
60 |
10 |
47 |
3 |
|
MĐ28 |
Sửa chữa monitor |
|
60 |
10 |
47 |
3 |
|
MĐ29 |
Sửa chữa đầu đĩa CD-VCD-DVD |
|
120 |
20 |
95 |
5 |
|
MĐ30 |
Kỹ thuật an toàn điện |
|
30 |
13 |
15 |
2 |
|
MĐ31 |
Kỹ thuật số |
|
90 |
30 |
56 |
4 |
|
MĐ32 |
Tín hiệu và phương thức truyền dẫn |
|
105 |
30 |
70 |
5 |
|
|
Tổng cộng |
|
2550 |
712 |
1692 |
146 |
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP:
1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
|
STT |
Môn thi tốt nghiệp |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị |
Thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm |
Không quá 120 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề: |
Thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm |
Không quá 120 phút |
2. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:
|
Nội dung |
Thời gian |
|
1. Thể dục, thể thao |
5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
|
2. Văn hoá, văn nghệ |
|
|
3. Hoạt động thư viện |
|
|
4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể |
Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật |
|
5. Tham quan thực tế |
Mỗi học kỳ 1 lần |
3.Các chú ý khác:
3.1. Chú ý về chương trình đào tạo và đề cương chi tiết
- Đề cương chi tiết và chương trình chi tiết các MÔ ĐUN chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chương trình chi tiết của các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề bắt buộc được xác định dựa trên phiếu phân tích nghề, phân tích công việc nghề kỹ thuật chế biến món ăn.
- Căn cứ nội dung phiếu phân tích nghề để xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết phải đưa vào chương trình chi tiết của các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo.
3.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề tự chọn:
Cần căn cứ vào các nội dung chính trong Đề cương chi tiết chương trình của từng MÔ ĐUN/ mô đun để xây dựng chương trình chi tiết cho MÔ ĐUN/ mô đun đó, cụ thể như sau:
- Mục tiêu MÔ ĐUN/ mô đun
- Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học
- Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương, từng bài cụ thể đã được xác định
- Hướng dẫn thực hiện chương trình
3.3. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp:
Tất cả các MÔ ĐUN, mô đun đào tạo nghề khi kết thúc đều được kiểm tra đánh giá kết quả, theo dõi mục tiêu của MÔ ĐUN.
- Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút
+ Thực hành: Không quá 8 giờ
- Mỗi MÔ ĐUN/ mô đun có từ 02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ có một bài kiểm tra hết môn.
- Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: tối đa là 120 phút.
- Bài kiểm tra hết môn có:
+ Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng1đến 5 phút.
+ Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút.
3.4. Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:
- Thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng đã được học tập tại trường vào môi trường nghề nghiệp thực tế.
- Nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.
- Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề chế biến món ăn tại cơ sở theo ba hướng sau:
+ Người học thực hành tại các cơ sở chế biến món ăn, nhà hàng, khách sạn... có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;
+ Thực hành các nghiệp vụ chế biến món ăn (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;
+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.
- Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện từng trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên./.
HIỆU TRƯỞNG











