MÁY Ô TÔ - DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ TRONG QUÁ TRÌNH ĐẠI TU SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ
MÁY Ô TÔ - DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ TRONG QUÁ TRÌNH ĐẠI TU SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ
 
I. DỤNG CỤ THÁO LẮP.
1.Clê dẹt.


 
Chú ý:
Khi sử dụng phải đặt clê đúng hướng tránh gãy vỡ clê.
Chọn clê phù hợp với kích thước của bu lông đai ốc.
2.Clê tròng.

3.Clê dẹt tròng.
Là sự kết hợp của 2 clê dẹt và tròng.Một đầu là miệng clê dẹt, một đâu là clê tròng.Trên 2 đầu có ghi chỉ số kích thước của miệng clê(hai miệng có cùng kích thước. Một bộ có cỡ miệng tù 6-36mm.
4. Tuýp ống.

 
5.Tuýp khẩu(thường gọi là khẩu).
Là những đoạn thép ngắn hình trụ tròn, một đầu có lỗ 6 hoặc 12 cạnh, một đầu có lỗ vuông để lắp cánh tay đòn hoặc đầu nối.
6.Mỏ lết.

 
Mỏ lết dùng để tháo lắp các đai ốc thay cho clê dẹt, đặc biệt là những đai ốc có kích thước không đúng tiêu chuẩn. Tuy nhiên hạn chế dùng mỏ lết.
7.Clê lực.

 
Chú ý: không dùng clê lực thay cho tay đòn.
8. Súng hơi.
Sử dụng khí nén để hoạt động, đầu phía tay cầm có nút điều chỉnh chiều vặn. Đầu kia là khớp nối để lắp khẩu.
Những chú ý khi sử dụng
  1. Luôn sử dụng đúng áp suất không khí.
    (Giá trị đúng: 7 kg/cm2)
  2. Kiểm tra súng hơi định kỳ và bôi dầu để bôi trơn và chống rỉ.
  3. Nếu dùng súng hơi để tháo hoàn toàn đai ốc ra khỏi ren, đai ốc quay nhanh có thể văng ra ngoài.
  4. Luôn lắp đai ốc vào ren bằng tay trước. Nếu súng hơi được sử dụng ngay từ khi bắt đầu, ren có thể bị hỏng. Hãy cẩn thận không xiết quá chặt. Hãy dùng vùng lực thấp để xiết chặt.
  5. Khi kết thúc, dùng cân lực để kiểm tra.
9. Tô vít.

 
10.Clê búa(búa ê tô)

 
11. Các loại kìm.
a. Kìm thông dụng: dùng để cặp các vật mỏng hay tròn và vặn xoắn các chi tiết bằng thép.
b. Kìm bấm: dùng để nhổ đinh hoặc cặp rút các đầu dây thép... không dùng để vặn ốc hoặc đóng thay búa.
c. Kìm mỏ quạ: Dùng để cặp giữ các vật tròn và vặn ê cu trong các mối lắp ghép.
d. Kìm mỏ nhọn: mỏ kìm nhọn hình côn dùng để tháo các phanh hãm mà ở đầu phanh có lỗ hoặc uốn cong như phanh hãm chốt piston.
e. Kìm tháo xu páp: là loại kìm chuyên dùng để tháo xu páp.
f. Kìm tháo xéc măng: là loại kìm chuyên dùng để tháo xéc măng.
12.Các loại búa.
a. Búa nguội: từ 0,2 – 0,4 Kg.
b. Búa gỗ, búa cao su: dùng để tháo các chi tiết lắp ghép bị kẹt dính không gây biến dạng chi tiết, dùng để gò nắn hoặc tháo các chốt piston.
c. Búa quán tính: dùng để tháo kim phun khi bị kẹt.
13.Các loại dũa.
 Dũa dẹt, dũa vuông, dũa tam giác, dũa lòng máng, dũa bán nguyệt, dũa tròn.
14. Dũa sắt.
- Đục nhọn dùng để dục rãnh
- Đục bằng dùng để đục mặt phẳng.
15. Đột và chụp.
- Chụp dùng để tán mũ đinh, không dùng thay đột.
- Đột dùng để đột các lỗ. một bộ đột gồm nhiều chi tiết có kích thước đường kính khác nhau.
16. Cưa sắt.Dùng để căt ác loại sắt thép phục vụ cho quá trình sửa chữa.
17. Dao cạo:dùng  để cạo bạc.
18. Kéo căt tôn, kéo cắt giấy:dùng để cắt các loại doăng đệm...
19. Tay rà và núm rà dùng để rà xu páp.
20. Khoan điện:dùng để khoan lỗ sửa các lỗ ren bị hỏng, tháo các bu lông gãy.
21.Các loại dụng cụ khác.
- Mỏ hàn
- Móc lốp
- Tay quay (maniven) quay trục khủy động cơ khi tháo lắp hoặc khi khởi động động cơ.
22. Các loại vam:vam rút, vam đẩy.
*Dụng cụ nâng hạ.
Dùng để nâng hạ xe, động cơ hoặc các chi tiết nặng khi kiểm tra sửa chữa dụng cụ nâng hạ bao gồm:
  1. Kích thủy lực xách tay 2 -5 tấn.
  2. Kích thủy lực bàn 3 - 6 tấn.
  3. Kích ren xách tay 3 – 5 tấn.
  4. Các loại cẩu, tời.
II. DỤNG CỤ ĐO KIỂM.
Mời bạn đọc đến với Trung Tâm Dạy Nghề Thanh Xuân để tìm hiểu kĩ hơn.